7 tháng 6, 2011

Thông tư số 13/2009/TT-BTC về giảm thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dvụ kd gặp khó khăn

THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 13/2009/TT-BTC NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 2009 
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DOANH NGHIỆP KINH DOANH GẶP KHÓ KHĂN

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2008/QH12 của Quốc hội khoá 12 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT như sau:
Điều 1. Giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ thuộc nhóm áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 sau đây:
1. Than đá, than cám, than cốc, than bùn và than đóng cục, đóng bánh;
2. Hoá chất cơ bản gồm các loại hoá chất ghi trong Danh mục hoá chất (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng) bao gồm:
a) Các loại máy móc, thiết bị như: máy nổ, máy phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo, đột, dập; các loại thiết bị đồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, ổn áp trên 50 KVA, thiết bị đo nước, kết cấu dầm cầu, khung kho và sản phẩm kết cấu bằng kim loại; phương tiện vận tải; các loại phụ tùng, bán thành phẩm của các loại sản phẩm nói trên làm bằng kim loại.
b) Các sản phẩm là công cụ sản xuất nhỏ như: kìm, búa, cưa, đục, xẻng, cuốc, liềm hái, bộ đồ nghề là sản phẩm cơ khí, đinh.
c) Lưới rào bằng thép từ B27 đến B41, dây thép gai, tấm lợp bằng kim loại, dây cáp chịu lực bằng kim loại, băng tải bằng kim loại.
d) Tủ đóng cắt, tủ bảo vệ, tủ điều khiển, tủ đo lường trung thế, cao thế; trạm biến thế, trạm ki-ốt trung thế, cao thế; cầu dao cách ly trung thế, cao thế; đầu cáp, đầu hộp nối cáp ngầm trung thế, cao thế; cầu chì (12KV, 24KV, 36KV từ 6A trở lên).
4. Ô tô các loại.
5. Linh kiện ô tô gồm động cơ, hộp số, bộ ly hợp và các bộ phận của các mặt hàng này.
6. Tàu, thuyền.
7. Khuôn đúc các loại bao gồm các loại khuôn dùng làm công cụ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá.
8. Vật liệu nổ bao gồm thuốc nổ, dây cháy chậm, kíp nổ và các dạng được chế biến thành sản phẩm nổ chuyên dụng nhưng không thay đổi tính năng tác dụng của vật liệu nổ.
9. Đá mài.
10. Ván ép nhân tạo được sản xuất từ các nguyên liệu như tre, nứa, bột gỗ, dăm gỗ, sợi gỗ, mùn cưa, bã mía, trấu được ép thành tấm, không bao gồm sản phẩm gỗ dán và gỗ ép từ gỗ tự nhiên.
11. Sản phẩm bê tông công nghiệp, gồm dầm cầu bê tông, dầm và khung nhà bê tông, cọc bê tông, cột điện bê tông, ống cống tròn bê tông và hộp bê tông các loại, pa-nen và các loại cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn phi tiêu chuẩn (trừ gạch bê tông), bê tông thương phẩm (vữa bê tông).
12. Lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900 - 20 trở lên.
13. Ống thuỷ tinh trung tính (ống tuýp và ống được định hình như ống tiêm để đựng thuốc tiêm, ống nghiệm).
14. Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu.
Sản phẩm luyện cán, kéo, kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý bao gồm những sản phẩm trực tiếp của công nghiệp luyện cán kéo ở dạng nguyên liệu hoặc sản phẩm, như: sản phẩm kim loại ở dạng thỏi, thanh, tấm, dây.
Những sản phẩm luyện cán kéo đã sản xuất chế biến thành các sản phẩm khác thì thuế suất được xác định theo mặt hàng.
15. Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy (bao gồm cả máy vi tính các loại và các bộ phận của máy vi tính, máy in chuyên dùng cho máy vi tính), trừ bộ phận lưu giữ điện.
16. Bốc xếp; nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ.
17. Vận tải (không bao gồm vận tải quốc tế) gồm vận tải hàng hoá, hành lý, hành khách, vận tải du lịch bằng đường hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, trừ hoạt động môi giới, đại lý chỉ hưởng hoa hồng và không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải hay thuê lại.
18. Kinh doanh khách sạn; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành trọn gói.
19. In, trừ in tiền.
Điều 2. Lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ giảm thuế GTGT
Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế suất thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư này, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “10% x 50%”; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
Ví dụ:
Công ty A bán 60 bộ máy vi tính cho Công ty B theo hợp đồng ký kết giữa hai bên, giá bán chưa có thuế GTGT là 5.200.000 đồng/bộ. Máy vi tính thuộc đối tượng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT. Do đó khi lập hoá đơn GTGT giao cho Công ty B, Công ty A ghi như sau:
Tại cột “Hàng hóa, dịch vụ” ghi: “Máy vi tính”
Giá bán ghi: 5.200.000 (đồng) x 60 (cái) = 312.000.000 đồng
Thuế suất thuế GTGT: “10% x 50%”
Tiền thuế GTGT: 15.600.000 đồng
Tổng giá thanh toán: 327.600.000 đồng.
Căn cứ hóa đơn GTGT, Công ty A kê khai thuế GTGT đầu ra, Công ty B kê khai khấu trừ thuế GTGT theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn là 15.600.000đ.     
Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nêu tại Điều 1 Thông tư này từ ngày 01/02/2009 đến hết ngày 31/12/2009.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn














Phụ lục
DANH MỤC CÁC LOẠI HOÁ CHẤT CƠ BẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày  22 /01/2009)

TÊN HOÁ CHẤT
CÔNG THỨC HOÁ HỌC HAY KÝ HIỆU
A - CÁC HOÁ CHẤT CÔNG NGHIỆP
I - Các loại axit
1 - Axit clohydric
2 - Axit nitric
3- Axit flosilicic
4- Axit flohydric
5- Axit phot phoric
6- Axit sulfuric và oleum
II - Các loại Oxit
7 - Crom oxit & anhydride cromic
8 - Chì oxit
9 - Đồng oxit I và II
10 - Kẽm oxit
11 - Magie oxit
12 - Nhôm oxit
13 - Niken oxit
14 - Sắt III oxit
15 - Titan dioxit và Imenit làm giầu          
16 - Mangan dioxit
III - Các loại hydroxit
17 - Amoni hydroxit (amon hydroxit) và amoniac lỏng
18 - Nhôm hydroxit
19 - Xút
IV - Các loại muối vô cơ
20 - Amoni clorua (amon clorua)
21- Amoni bicacbonat (amon bicacbonat)
22 - Bari clorua
23 - Bari cacbonat
24 - Bạc nitrat
25 – Canxi cacbonat
26 - Canxi clorua
27 - Can xi carbua (đất đèn)
28 - Canxi hydro photphat
29 - Canxi phot phat
30 - Canxi florua
31 - Canxi metasilicat (CMS)
32 - Canxi hypoclorit (bột tẩy)
33- Coban clorua ngậm 6 phân tử nước
34 – Coban sunfat ngậm 7 phân tử nước
35 - Chì cromat và kẽm dicromat
36 - Chì nitrat
37 - Đồng clorua ngậm 2 phân tử nước
38 - Đồng sunfat ngậm 5 phân tử nước
39 - Kẽm clorua
40 - Kẽm sunfat ngậm 7 phân tử nước
41 - Kẽm cromat
42 - Kali clorat
43 - Kali bicromat
44 - Kali nitrat
45 - Kali hydrophotphat
46 - Kali photphat
47 - Magiê clorua ngậm 6 phân tử nước
48 - Magiê cacbonat
49 - Magiê sunfat ngậm 7 phân tử nước
50 - Natri cacbonat (soda)
51- Natri hydrocacbonat
52 - Natri sunfat
53 - Natri sunfit
54 - Natri hydrosunfit
55 - Natri thiosunfat ngậm 5 phân tử nước
56 - Natri bicromat
57- Natri bicromat ngậm 2 phân tử nước
58 - Natri hypoclorit (nước javen)
59 - Natri florua
60 - Natri flosilicat
61 - Natri hydrophotphat
62 - Natri photphat
63 - Natri tripolyphotphat
64 - Natri silicat dạng cục và dạng keo
65 – Natri sunfur
66 - Natri borat
67 - Natri nhôm clorua và natri nhôm clorua  ngậm 6
phân tử nước
68 - Nhôm nitrat
69 - Nhôm sunfat (phèn đơn)
70 - Nhôm kali sunfat (phèn kép)
71 - Sắt III clorua
72 - Sắt sunfat ngậm 7 phân tử nước
73 - Sắt amoni sunfat (sắt amon sunfat) hay phèn sắt amoni)
74 - Xanh Berlin (Berlin blue)
75 - Sunfua cacbon
V- Khí kỹ nghệ và á kim
76 - Clo lỏng và khí
77 - Cacbonic (rắn, lỏng và khí)
78 - Nitơ lỏng và khí
79 - Oxy
80 - Lưu huỳnh
81 - Graphit đã làm giàu
82 - Phốt pho vàng và đỏ
VI - Một số sản phẩm hữu cơ:
83 - Khí axetylen
84 - Naphtalen
85 - Benzen
86 - Xylen
87 - Etyl alcol
88 - Glyxerin
89 - Phenol
90 - Terpineol
91- Tecpinhydrat
92- Formalin
93- Axit axetic
94- Axit humic
95- Axit stearic
96- Axit terephthalic
97- Axit salixylic
98- Monocloruabenzen 
99- Bari stearat
100- Magiê stearat
B- HOÁ DƯỢC VÀ HOÁ CHẤT TINH KHIẾT
I- Axit tinh khiết và tinh khiết phân tích
101- Axit boric
102- Axit clohydric
103- Axit nitric
104- Axit sunfuric
105- Axit photphoric
II- Oxit TK và TKP
106- Canxi oxit
107- Đồng oxit I và II
108- Kẽm oxit
Các loại hydroxit TK và TKP
109- Amoni hydroxit (amon hydroxit)
110- Bari hydroxit ngậm 8 phân tử nước
111- Canxi hydroxit
112- Nhôm hydroxit
Các loại muối hoá chất TK và TKP
113- Amoni bicacbonat (Amon bicacbonat)
114- Amoni clorua (Amon clorua)
115- Amoni nitrat (Amon nitrat)
116- Amoni hydrophotphat (Amon hydrophotphat)
117- Amoni dihydrophotphat (Amon dihydrophotphat)
118- Bari clorua ngậm 2 phân tử nước
119- Bari nitrat
120- Bari sunfat ngậm 5 phân tử nước
121- Bac nitrat
122- Canxi cacbonat
123- Canxi clorua
124- Canxi nitrat ngậm 4 phân tử nước
125- Đồng clorua ngậm 2 phân tử nước
126- Đồng cacbonat; đồng hydroxit
127- Đồng sunfat ngậm 5 phân tử nước
128- Kali clorua
129- Kali bicromat
130- Kali hydrophotphat
131- Kali nitrat
132- Kali permanganat
133- Kali fericyanua
134- Kali ferocyanua ngậm 3 phân tử nước
135- Kali sunfat
136- Kẽm clorua
137- Kẽm sunfat ngậm 7 phân tử nước
138- Magiê clorua
139- Magiê sunfat
140- Magiê cacbonat
141- Natri borat ngậm 10 phân tử nước
142- Natri hydrocacbonat
143- Natri cacbonat
144- Natri clorua
145- Natri kali cacbonat
146- Natri florua
147- Natri flosilicat
148- Natri hydrophotphat
149- Natri photphat
150- Natri tripohyphotphat
151- Natri bisunfit
152- Natri sunfit
153- Natri thiosunfat
154- Natri sunfat
155- Nhôm clorua
156- Nhôm sunfat ngậm 18 phân tử nước
157- Nhôm kalisunfat ngậm 12 phân tử nước
158- Sắt II amoni sunfat ngậm 6 phân tử nước
       (Sắt II amon sunfat ngậm 6 phân tử nước)
159-Sắt III amoni sunfat ngậm 12 phân tử nước
       (Sắt III amon sunfat ngậm 12 phân tử nước)
160- Sắt II clorua
161- Sắt II sunfat
Một số sản phẩm hữu cơ
162- Axeton
163- Benzen
164- Toluen
165- Xylen
166- Metanol
167- Etanol
168- Butanol
169- Glixerin
170- Phenol
171- Tecpyneol
172- Tecpyhydrat
173- Formalin
174- Axit axetic
175- Axit salixilic
176- Butyl axetat
177- Tetra clorua cacbon
178- Axit oxalic ngậm 2 phân tử nước
179- Axit monocloroaxetic
180- Axit stearic
181- Amoni axetat (Amon axetat)
182- Amoni oxalat (Amon oxalat)
183- Kali oxalat
184- Natri axetat
185- Natri oxalat
186- Magie sterat
187- Dioctyl phthalate (DOP)
188- 2-Ethyl hexanol (2-EH)
189- Tetra isopropyl titanat (TPT)


HCl
HNO3
H2SiF6
HF
H3PO4
H2SO4 và H2SO4nSO3

Cr2O3  & CrO3
PbO2
Cu2O  & CuO
ZnO
MgO
Al2O3
NiO
Fe2O3
TiO2 và TiO2.FeO
MnO2

NH4OH  và NH3
Al(OH)3
NaOH

NH4Cl
NH4HCO3
BaCl2
BaCO3
AgNO3
CaCO3
CaCl2
CaC2
CaHPO4
Ca3(PO4)2
CaF2
CaSiO3
Ca (OCl)2.4H2O
CoCl2.6H2O
CoSO4.7H2O
PbCrO4; ZnCr2O7
Pb(NO3)2
CuCl2.2H2O
CuSO4.5H2O
ZnCl2
ZnSO4.7H2O
ZnCrO4 
KClO3
K2Cr2O7
KNO3
K2HPO4
K3PO4
MgCl2.6H2O
MgCO3
MgSO4.7H2O
Na2CO3
NaHCO3
Na2SO4
Na2SO3
NaHSO3
Na2S2O3.5H2O
Na2Cr2O7
Na2Cr2O7.2H2O
NaOCl
NaF
Na2SiF6
Na2HPO4
Na3PO4
Na5P3O10
Na2On.SiO2
Na2S
Na3BO3
Na3AlCl3 và
Na3AlCl3.6H2O
Al(NO3)3
Al2(SO4)3.18H2O
AlK(SO4)2.12H2O
FeCl3
FeSO4.7H2O
FeNH4(SO4)2.2H2O
Fe4[Fe(CN)6]3
CS2

Cl2
CO2
N2
O2
S
C
P

C2H2
C10H8
C6H6
C8H10
C2H5OH
C3H5(OH)3
C6H5OH
C10H17OH
C10H18(OH)2.H2O
HCHO
CH3COOH
Hỗn hợp của các axit hữu cơ mạch vòng thơm
CH3(CH2)16COOH
C6H4(COOH)2
C6H4(OH)(COOH)
C6H5Cl
Ba(C17H35COO)2
Mg(C17H35COO)2

TK và TKP
H3BO3
HCl
HNO3
H2SO4
H3PO4

CaO
Cu2O và CuO
ZnO

NH4OH
Ba(OH)2.8H2O
Ca(OH)2
Al(OH)3

NH4HCO3
NH4Cl
NH4NO3
(NH)2H2PO4
NH4H2PO4
BaCl2.2H2O
Ba(NO3)2
BaSO4.5H2O
AgNO3
CaCO3
CaCl2
Ca (NO3)2.4H2O
CuCl2.2H2O
CuCO3 ; Cu(OH)2
CuSO4.5H2O
KCl
K2Cr2O7
K2HPO4
KNO3
KMnO4
K3Fe(CN)6
K4Fe(CN)6.3H2O
K2SO4
ZnCl2
ZnSO4.7H2O
MgCl2
MgSO4
MgCO3
Na2B4O7.10H2O
NaHCO3
Na2CO3
NaCl
NaKCO3
NaF
Na2SiF6
Na2HPO4
Na3PO4
Na5P3O10
NaHSO3
Na2SO3
Na2S2O3
Na2SO4
AlCl3
Al2(SO4)3.18H2O
AlK(SO4)2.12H2O
Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O

FeNH4(SO4)2.12H2O

FeCl2
FeSO4

C3H6O2
C6H6
C7H8
C8H10
CH3OH
C2H5OH
C4H9OH
C3H8O3
C6H5OH
C10H17OH
C10H18 (OH)2.H2O
HCHO
CH3COOH
C7H6O3
C4H9COOCH3
CCl4
C2H2O4.2H2O
ClCH2COOH
C17H35COOH
NH4CH3COO
(NH4 )2C2O4.2H2O
K2C2O4 .H2O
NaCH3COO
Na2C2O4
Mg(C17H35COO)2
C24H38O4
C8H18O
C12H28O4Ti
190
Amoni oxalat (Amon oxalat)
(NH4) HSO3
191
Antimoan trioxit
Sb2O3
192
Asen trioxit (Thạch tín)
As2O3
193
Axit orthoboric
H3BO3
194
Bari sunfat
BaSO4
195
Cadimi sunfua
CdS
196
Canxi sunfat
CaSO4
197
Chì II sunfat
PbSO4
198
Coban II oxit
CoO
199
Kali cacbonat
K2CO3
200
Kali clorua
KCl
201
Kali cromat
K2CrO4
202
Kali dihydro photphat
KH2PO4
203
Kali hydroxit
KOH
204
Kali iodat
KIO3
205
Kali pemanganat
KMnO4
206
Kẽm cacbonat
ZnCO3
207
Kẽm nitrat
Zn(NO3)2
208
Liti hydroxit
LiOH
209
Magiê nitrat ngậm 6 phân tử nước
Mg(NO3)2.6H2O
210
Muội axetylen (Noir axetylen)
C
211
Natri dihydro photphat ngậm 2 phân tử nước
NaH2PO4.2H2O
212
Natri hyposunfit
Na2S2O4
213
Natri nitrit
NaNO2
214
Natri photphat
Na3PO4
215
Natri pyrosunfit
Na2S2O5
216
Natri tetraborat ngậm 10 phân tử nước
Na2B4O7.10H2O
217
Nhôm amoni sunfat ngậm nước (Nhôm amon sunfat ngậm nước)
Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.nH2O
218
Niken clorua
NiCl2
219
Niken sunfat ngậm 7 phân tử nước
NiSO4.7H2O
220
Poly alumin clorua (PAC)
[Aln(OH)mCl3n-m.xH2O]

Hóa chất Hữu cơ kỹ thuật và tinh khiết

222
Anhydrit phtalic (AP)
C6H4(CO)2O
223
Axit citric
C3H4(OH)(COOH)3
224
Axit béo tổng hợp từ dầu mỏ
C17-21 (dùng làm thuốc tuyển quặng trong công nghiệp tuyển khoáng)
225
Axit glutamic
C3H5NH2(COOH)2
226
Axit oleic
C17H33COOH
227
Axit oxalic
HOOC-COOH
228
Butyl acetat
CH3COO(CH2)3CH3
229
Chì II acetat ngậm 3 phân tử nước
Pb(CH3COO)2.3H2O
230
Etyl benzen
C2H5C6H5
231
Kali acetat
CH3COOK
232
Kali natri tartrat
KNaC4H4O6.4H2O
233
Linear alkylbenzene (LAB)

234
Linear alkylbenzene sunfonate (LAS)

235
Naphtalen
C10H8
236
Naphtol
C10H7OH
237
Natri salixilat
C7H5O3Na
238
Trinatri citrat
Na3C6H5O7.5,5H2O
239
Vinyl clorua monome (VCM)
CH2=CH-Cl

Thông tư số 04/2009/TT-BTC về hoàn thuế GTGT

THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 04/2009/TT-BTC NGÀY 13 THÁNG 01 NĂM 2009 
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 30/2008/NQ-CP NGÀY 11/12/2008 CỦA CHÍNH PHỦ


Căn cứ quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT;
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn thực hiện Luật quản lý thuế;
Căn cứ Điểm 1(c) Mục III Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện tạm hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá thực xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, như sau:
I/ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TẠM HOÀN VÀ MỨC TẠM HOÀN THUẾ GTGT:
1. Đối tượng được tạm hoàn thuế GTGT quy định tại Thông tư này là các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá xuất khẩu (dưới đây gọi chung là doanh nghiệp) có hàng hoá thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, trừ các trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế sau đây:
- Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó có quy định phải kiểm tra trước khi hoàn thuế;
- Doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu có cơ sở sản xuất tại địa phương nơi hoàn thuế được tạm hoàn thuế GTGT;
- Doanh nghiệp đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo mức quy định tại Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
- Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, khi thực hiện quyết toán thuế tại thời điểm sáp nhập, hợp nhất… có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa;
- Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc không chứng minh được số thuế khai là đúng.
2. Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với hàng hoá thực xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% (chín mươi phần trăm) số thuế GTGT đầu vào được hoàn theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp.
Trường hợp hàng xuất khẩu theo hợp đồng xuất khẩu (trong đó có ghi rõ phương thức thanh toán chậm trả, thời hạn chậm trả), chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điểm 1.3 (c.3) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.
3. Ngoài đối tượng và mức tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu nêu trên, để giải quyết hoàn thuế kịp thời cho các doanh nghiệp có hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc các đối tượng và trường hợp khác (bao gồm hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau), trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh xong toàn bộ mới thực hiện hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, yêu cầu doanh nghiệp giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khi có đủ căn cứ. Thời gian thực hiện kiểm tra và giải quyết không được vượt quá thời gian theo quy định của pháp luật.
II/ HỒ SƠ HOÀN THUẾ:
1. Hồ sơ hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.
Đối với doanh nghiệp đề nghị tạm hoàn thuế khi chưa có chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu qua ngân hàng, trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp ghi rõ ở Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu 05/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước) như sau: “Doanh nghiệp cam kết sẽ xuất trình Bảng kê chứng từ đã thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng chậm nhất là 05 (năm) ngày sau ngày doanh nghiệp đã được thanh toán tiền hàng xuất khẩu”.
2. Đối với 10% (mười phần trăm) số thuế GTGT chưa được hoàn theo hồ sơ hoàn thuế, doanh nghiệp không phải gửi lại hồ sơ hoàn thuế đã gửi cơ quan thuế khi tạm hoàn thuế nếu không có sự điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đã gửi; doanh nghiệp gửi bổ sung cho cơ quan thuế:
- Văn bản đề nghị hoàn thuế, trong đó nêu rõ số thuế đã được tạm hoàn 90% theo Quyết định số, ngày, tháng, năm của Cục trưởng Cục Thuế; số thuế còn lại (10%) đề nghị hoàn;
- Bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng (theo quy định tại Điểm 2.1 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên).
3. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ, hợp pháp và chính xác của hồ sơ, chứng từ, hoá đơn và các tài liệu khác có liên quan đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế.
III/ THỰC HIỆN TẠM HOÀN THUẾ:
1. Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp và giải quyết hoàn thuế theo quy định. Đối với hồ sơ doanh nghiệp đề nghị được tạm hoàn thuế GTGT nếu thuộc đối tượng được tạm hoàn trước khi kiểm tra thì cơ quan thuế ra quyết định tạm hoàn thuế cho doanh nghiệp, trong quyết định hoàn thuế ghi rõ là số thuế GTGT tạm hoàn theo hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp.
2. Cơ quan thuế phải mở hồ sơ theo dõi riêng các trường hợp tạm hoàn thuế GTGT.
Cơ quan thuế thực hiện hoàn tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hoàn của hồ sơ hoàn thuế khi doanh nghiệp có văn bản đề nghị và đủ chứng từ quy định ở Điểm 2 Mục II Thông tư này.
3. Thời gian giải quyết hoàn thuế:
- Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế (90%) tối đa không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp; đối với số thuế GTGT hoàn tiếp 10% thì thời hạn giải quyết hoàn thuế tối đa không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghị hoàn thuế tiếp 10% của doanh nghiệp.
- Đối với các trường hợp được tạm hoàn thuế khác theo kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế:
+ Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối đa không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp.
+ Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải thực hiện tổ chức kiểm tra số thuế doanh nghiệp đề nghị hoàn. Thủ tục và thời gian kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế hiện hành. Tổng thời gian kiểm tra, xác minh và ra quyết định hoàn thuế đối với từng trường hợp này không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp.
Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì ra quyết định hoàn thuế ngay tương ứng với số thuế đã đủ điều kiện hoàn; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, giải trình, bổ sung hồ sơ thì phải có thông báo gửi doanh nghiệp.
4. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm:
Đối với doanh nghiệp được hoàn thuế trước kiểm tra sau, cơ quan thuế phải có trách nhiệm tổ chức kiểm tra theo quy định của pháp luật quản lý thuế và hướng dẫn của Tổng cục Thuế, số lượng doanh nghiệp kiểm tra trong năm không dưới 50% (năm mươi phần trăm) số doanh nghiệp thuộc đối tượng này, số 50% còn lại được kiểm tra trong năm tiếp theo. Căn cứ kết quả kiểm tra nếu phát hiện vi phạm thì cơ quan thuế thu hồi lại số tiền thuế GTGT đã tạm hoàn vi phạm, đồng thời xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng đối với các hồ sơ hoàn thuế từ ngày 01/01/2009.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn


25 tháng 5, 2011

Câu hỏi ôn tập: Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự - Cầm cố, thế chấp

1. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ cũng vô hiệu
à SAI (theo Điều 15 quy định Quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm của NĐ 163: 1. Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị vô hiệu mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác.)
2. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt biện pháp bảo đảm; 
S (theo Khoản 1 Điều 15 NĐ 163 trên)
3. Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu; 
S (vì K2 Điều 15: Giao dịch bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác.)
4. Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản; 
S (vì trong hợp bảo lãnh, đối tượng ở đây là công việc được thực hiện.)
5. Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tài sản không thuộc sở hữu của mình làm tài sản bảo đảm; 
Đ (theo Điều 4 NĐ 163 nếu như tài sản đó thuộc quyền quản lý và sử dụng của cơ quan, doanh nghiệp nhà nước.).
6. Hình thức miệng (bằng lời nói) không được công nhận trong tất cả các giao dịch bao đảm; 
Đ?
7. Hình thức giao dịch bảo đảm có đăng ký chỉ áp dụng cho thế chấp tài sản; 
S (vì theo K1 Điều 12 NĐ 163, ngoài TH thế chấp còn các TH khác PL quy định; theo K2 thì Các giao dịch bảo đảm không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thể được đăng ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu).
8. Người xử lý tài sản bảo đảm phải là bên nhận bảo đảm (bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm); 
S (vì theo NĐ 163, K4 Điều 58 quy định nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm (trong TH cầm cố, thế chấp) thì: Người xử lý tài sản bảo đảm (sau đây gọi chung là người xử lý tài sản) là bên nhận bảo đảm hoặc người được bên nhận bảo đảm ủy quyền, trừ trường hợp các bên tham gia giao dịch bảo đảm có thoả thuận khác.)
9. Tài sản bảo đảm chỉ bị xử lý khi bên có nghĩa vụ (bên bảo đảm) vi phạm nghĩa vụ; 
S (vì theo K1 Điều 56 NĐ 163 có quy định các TH xử lý tài sản bảo đảm khác ngoài TH bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ. Ví dụ: do các bên có thỏa thuận.)
10. Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết; 
S (theo Điều 10 NĐ 163 còn quy định các TH khác, ví dụ: Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố)
11. Cầm cố có đối tượng là tài sản hình thành trong tương lai có hiệu lực tại thời điểm tài sản đó được hình thành; 
S??????
12. Bên thế chấp chỉ có quyền đưa tài sản thế chấp tham gia giao dịch khi có sự thỏa thuận đồng ý của bên nhận thế chấp; 
S (ví dụ trường hợp tại K3 ĐIều 349)
13. Quyền sử dụng đất là đối tượng của cầm cố, thế chấp có tài sản gắn liền thì tài sản gắn liền với đất đó cũng thuộc tài sản cầm cố, thế chấp; 
S (chỉ khi nào thỏa thuận theo K2 Điều 716)
14. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên có quyền (bên nhận bảo đảm) để họ có quyền xử lý tài sản bảo đảm; 
S??
15. Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ cho bên bảo đảm;

Câu hỏi ôn tập: Khái niệm chung về nghĩa vụ dân sự

KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1.      Việc chuyển giao quyền yêu cầu phải có sự đồng ý của nguời có nghĩa vụ
à SAI (k2 Đ309): Người chuyển giao quyền yêu cầu phải thông báo cho bên cho nghĩa vụ biết bằng văn bản, không cần sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.
2.      Việc chuyển giao nghĩa vụ sẽ làm chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chuyển giao với bên có quyền
à ĐÚNG (K2 Đ315)
3.      Chỉ áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi bên vi phạm nghĩa vụ có lỗi
à SAI (K3 Đ623): Chủ sở hữu, người được giao chiếm hữu, sd nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi trừ khi thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của bên bị thiệt hại; trong TH bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết
4.      Thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba là trường hợp nguời có quyền thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời đại diện
à ĐÚNG (vì chủ thể của quan hệ nghĩa vụ không thay đổi, người có nghĩa vụ khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm trước người có quyền ban đầu)
5.      Khi không có thỏa thuận về thời hạn, bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ có đối tượng là tiền vào bất kỳ thời điểm nào cho bên có quyền
à SAI (theo K2 Đ285, nếu trong quan hệ nghĩa vụ đó pháp luật có quy đinh về thời hạn thì các bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn pháp luật quy định, hoặc nếu pháp luật không quy định thì có thể trả bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.)
6.      Địa điểm thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào nơi cư trú của nguời có quyền, trừ khi pháp luật qui định khác
à SAI (K1 Đ284, địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự có thể do các bên thỏa thuận).
7.      Bên có nghĩa vụ chỉ thực hiện nghĩa vụ khi bên có quyền yêu cầu
à SAI (vì: ví dụ như hành vi pháp lý đơn phương, một căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ dân sự, nếu có các điều kiện nhất định thì khi chủ thể bên kia thực hiện các điều kiện đó thì chủ thể có hành vi pháp lý đơn phương phải thực hiện nghĩa vụ mà không cần chủ thể bên kia yêu cầu).
8.      Để phát sinh nghĩa vụ liên đới của nhiều nguời có nghĩa vụ với người có quyền, thì những nguời có nghĩa vụ phải có sự thống nhất về ý chí, hành vi và hậu quả trong việc làm phát sinh nghĩa vụ
à ĐÚNG
9.      Khi một trong hai bên quan hệ nghĩa vụ chết thì quan hệ hệ nghĩa vụ đương nhiên chấm dứt
à SAI (vì: theo Đ384, Đ385) Khi các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định về việc nghĩa vụ phải do chính bên có nghĩa vụ thực hiện mà cá nhân chết hoặc pháp nhân, chủ thể khác chấm dứt tồn tại thì nghĩa vụ mới chấm dứt.
Khi các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định về việc nvụ được thực hiện chỉ dành cho cá nhân hoặc pháp nhân, chủ thể khác là bên có quyền mà cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác chấm dứt thì nvụ cũng chấm dứt
10.  Nghĩa vụ dân sự chấm dứt khi nghĩa vụ hoàn thành được hiểu là bên có nghĩa vụ đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ theo pháp luật qui định hoặc cam kết
à SAI (vì: theo Đ375, còn được hiểu là bên có nghĩa vụ thực hiện được một phần nghĩa vụ nhưng phần còn lại được bên có quyền miễn cho việc thực hiện tiếp).
11.  Những tài sản được qui định tại Điều 163 Bộ luật dân sự năm 2005 đương nhiên là đối tượng của nghĩa vụ dân sự
à SAI (phải thỏa mãn khoản 3 Điều 28: những ts có thể giao dịch được, những công việc có thể thực hiện được mà pháp luật không cấm, không trái với đạo đức xã hội)
12.  Khi các bên trong quan hệ nghĩa vụ đều có nghĩa vụ với nhau thì được bù trừ nghĩa vụ cho nhau
à SAI (theo Điều 380, phải cùng nghĩa vụ về tài sản cùng loại)
13.  Bên có nghĩa vụ giao tiền mà chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải nộp lãi suất quá hạn
à SAI (theo Điều 305, chỉ khi các bên không có thỏa thuận gì khác hoặc pháp luật không có quy định khác).
14.  Đối tượng của nghĩa vụ là tiền chỉ có thể là tiền đồng Việt Nam
à ĐÚNG (vì: Trong pháp luật dân sự thì ngoại tệ không được coi là tiền, bởi lẽ ngoại tệ không bao giờ được coi là công cụ thanh toán đa năng – một tính năng quan trọng nhất của tiền. Ngoại tệ phải được coi là một loại tài sản đặc biệt, thuộc nhóm hàng hóa hạn chế lưu thông. Chỉ những chủ thể nhất định (ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác, các tổ chức có chức năng hoạt động ngoại thương, …) mới được phép xác lập giao dịch đối với nó.)
15.  Thực hiện nghĩa vụ dân sự đồng nghĩa với trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự
à SAI
16.  Trong mọi trường hợp, mỗi chủ thể có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ riêng rẽ chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình đối với bên có quyền
à ĐÚNG (theo Điều 297)
17.  Hiệu lực của nghĩa vụ bổ sung phụ thuộc vào hiệu lực của nghĩa vụ cơ bản mà nó góp phần hoàn thiện nội dung
à ĐÚNG
18.  Trường hợp nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hành vi pháp lý đơn phương, người có nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo ý chí của chủ thể có hành vi pháp lý đơn phương nếu không sẽ bị xác định là vi phạm nghĩa vụ
à SAI (ko đc coi là vi phạm nghĩa vụ mà nó sẽ không phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên).

Đặc điểm của văn bản pháp luật

1. VBPL được xác lập bằng ngôn ngữ viết
- Giúp chủ thể ban hành trình bày đầy đủ,  mạch lạc toàn bộ ý chí của mình về các vấn đề phát sinh trong quản lí NN, giúp đối tượng thi hành biết để thực hiện.
- Thuận tiện cho việc chuyển tải, tiếp cận, khai thác, lưu trữ thông tin để phục vụ cho hoạt động quản lí.
- Ngoài ra, có thể sd ngôn ngữ khác như nói... nhưng những vấn đề quan trọng thì phải là ngôn ngữ viết.
2. Được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền do PL quy định
- Hiện nay, PL quy định nhiều chủ thể ban hành như: cq quyền lực, hành chính, kiểm sát, xét xử; người đứng đầu và các công chức khác của các cqNN; tổ chức xh và cá nhân đc ủy quyền trong một số TH cụ thể (ng quản lí tàu bay tàu biển...)
- Chỉ những chủ thể do PL quy định có thẩm quyền mới có thể có q` ban hành các VBPL. Nếu VBPL đc ban hành bởi các chủ thể khác không có thẩm q` do PL quy định thì VBPL đó không có hiệu lực PL.
3. VBPL có ND là ý chí của chủ thể ban hành nhằm đạt được mục tiêu quản lí
- Ý chí này được xác lập dựa trên cơ sở PL hiện hành và ý chí chủ quan của chủ thể ban hành về những yếu tố khách quan của đời sống xh, phù hợp với mục tiêu của từng VB.
- Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng, các chủ thể ban hành có thể tham khảo ý kiến, tâm tư nguyện vọng của đối tượng liên quan trực tiếp đến ND vb để vừa đạt được hiệu quả quản lí, vừa đảm bảo đc lợi ích của nhân dân.
4. Có hình thức do PL quy định
Hình thức vbPL bao gồm 2 yếu tố cấu thành là tên gọi và thể thức vb.
- Hiện nay PL quy định nhiều loại tên gọi: luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định,... Những quy định này để phân biệt các vbpl khác nhau trog cùng một hệ thống; phân biệt vbpl với những vb khác của NN; xác định thứ bậc hiệu lực của vb.
- Thể thức vb là cách thức trình bày vb theo một kết cấu, khuôn mẫu nhất định, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa hình thức với ND vb; bảo đảm sự thống nhất trong hđ của hệ thống cơ quan nhà nước.
5. Được ban hành theo thủ tục do PL quy định
- Mỗi thủ tục đều có thể có những nét riêng biệt nhưng nhìn chung đều bao gồm những hđ mang tính chuyên môn, nghiệp vụ để giúp cho người soạn thảo, đồng thời tạo cơ chế trong việc phối hợp, kiểm tra, giám sát những cq có thẩm quyền nhằm hạn chế những khiếm khuyết trong hđ của NN.
- Thủ tục này được quy định trong nhiều vbQPPL khác nhau như Luật ban hành các VBPL; Luật khiếu nại, tố cáo; Pháp lệnh xử lí vi phạm HC...
6. Được NN đảm bảo thực hiện
Như tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế. Nếu các cá nhân, tổ chức liên quan không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các ND của vbPL thì phải chịu trách nhiệm pháp lí trước NN.Ngược lại, nếu thực hiện tốt thì có thể khích lệ về tinh thần và vật chất như tặng huân, huy chương, bằng khen, thưởng tiền...